Rate this post

Chào mừng các bạn đến với bài viết chuyên sâu về google analytics

Giả sử nếu như các bạn có một trang web đó có thể là một trang blog, một trang tin tức hoặc một trang web bán hàng thì liệu các bạn có muốn biết được rằng có bao nhiêu người truy cập vào trang của các bạn theo ngày, theo tháng hoặc là theo năm.

Nếu họ vào trang web của các bạn thì họ đi đến từ những nguồn nào, nếu họ đến từ google thì họ sử dụng từ khóa nào đề tìm ra trang của các bạn và một khi họ vào trang của các bạn thì họ xem những trang nào, họ xem trang nào nhiều nhất, họ đi những đâu, họ click vào những thành phần nào nhiều nhất trên trang web của các bạn

Và đặc biệt hơn nếu các bạn là một trang web bán hàng thì các bạn có thể biết được là khách hàng họ quan tâm sản phẩm nào nhiều nhất và doanh thu của sản phẩm đó tương đồng với lại cái sự quan tâm của khách hàng hay không và bằng cách nào mà các bạn có thể cải thiện được trang web của mình.

Nếu đó là tất cả những câu hỏi mà bạn muốn biết thì đây chính là bài viết dành cho bạn. Các bạn sẽ biết được một công cụ miễn phí từ google có khả năng hỗ trợ mạnh mẽ như thế nào trong việc tối ưu hóa và phân tích trang web của bạn

Click mục bạn quan tâm

  • 1 Các thuật ngữ trong Google Analytics
  • 2 Hướng dẫn tạo tài khoản Google Analytics
  • 3 Cài đặt mã theo dõi Google Analytics vào trang web
  • 4 Tìm hiểu tổng quan về đối tượng(Account Overview)
  • 5 Những tab căn bản trong Google Analytics
  • 6 Chuyển đổi trong Google Analytics
  • 7 Hành vi trong Google Analytics

Các thuật ngữ trong Google Analytics

Trong bài viết này, mình sẽ sử dụng những thuật ngữ chuyên ngành mà có thể bạn chưa biết đến, vì vậy mình sẽ cố gắng giải thích những thuật ngữ thông dụng trong phần dưới đây.

Để xem được toàn bộ danh sách các thuật ngữ, các bạn có thể vào Google Analytics (http://www.epower.com/resources)

  • Bounce Rate

Đây là tỷ lệ phần trăm số người truy cập vào trang web hoặc từ trang web khác tới trang web của bạn rồi thoát ra ngoài mà không xem xét những trang khác. Có nghĩa là trang web của bạn không có những thông tin hữu ích mà họ cần.

Ví dụ: trong một ngày có 100 người ghé vào trang web của bạn. Trong đó có 40 người ghé thăm và sau đó thoát ra ngoài. Do đó Bounce Rate sẽ là 40%.

  • Landing Page

Đây còn được gọi là “trang cổng”. Là trang đầu tiên mà người dùng ghé vào xem trong một phiên làm việc (session).

  • Session (phiên làm việc)

Là khoảng thời gian tương tác giữa trình duyệt web của người dùng và một trang web cụ thể, một phiên làm việc kết thúc khi trình duyệt web được đóng lại, hoặc khi người sử dụng không thực hiện bất kỳ thao tác nào trên trang web trong vòng 30 phút.

  • Conversion Rate (CR – tỷ lệ chuyển đổi)

Một sự chuyển đổi xuất hiện khi một người ghé vào trang web và thực hiện một mục tiêu nào đó. Tùy vào mục đích của người quản trị mà conversion được định nghĩa theo những mục tiêu khác nhau.

Ví dụ nếu trang web của bạn là web bán hàng, thì sự chuyển đổi xảy ra khi khách hàng thực hiện mua hàng, hoặc nếu trang web của bạn thuộc dạng đặt banner quảng cáo thì sự chuyển đổi xảy ra khi khách truy cập nhấn vào banner quảng cáo.

Tỷ lệ chuyển đổi (CR) dùng để đo việc khách hàng tiềm năng trở thành khách hàng thật sự khi họ thực hiện một hành động dựa trên mục tiêu mà bạn định sẵn. Ví dụ như đối với trang web bán hàng, chỉ số này thường là phần trăm của khách hàng mua hàng so với tổng số lượng khách viếng thăm của toàn trang web.

  • Click Through Rate (CTR)

Đây là chỉ số đo tỷ lệ nhấn vào quảng cáo so với số lần hiển thị quảng cáo. Thường được sửdụng để đánh giá sự thành công trong chiến dịch quảng cáo trực tuyến. Ví dụ, nếu một quảng cáo hiện ra khoảng 20 lần và nhận được 3 lượt truy cập, tỉ lệ CTR là 3/20, hoặc 15%.

Click through rate

  • Referrer

Đây là thông tin được gửi bởi trình duyệt của người dùng khi họ di chuyển từ trang này sang trang khác. Nó bao gồm địa chỉ trang web mà họ truy cập trước đó.

  • Pageview

Đại diện cho số lần một trang được tải bởi một trình duyệt web.

  • Impression

Là số lần xuất hiện của một liên kết được giới thiệu hoặc quảng cáo trên một trang web.

  • Cookie

Là một đoạn văn bản ngắn được gửi từ trình duyệt web đến một web server. Dữ liệu được lưu trữ trên ổ cứng của người dùng và được gửi vào một web server cụ thể mỗi lần trình duyệt web truy cập một trang web từ server đó.

Cookie được sử dụng để nhớ thông tin từ trang này sang trang khác và từ lần ghé thăm này đến lần ghé thăm khác, và có thể bao gồm những thông tin như người sử dụng hoặc nội dung mua hàng. Cookie có thể ghi chú lại người sử dụng đã đăng nhập vào một trang web, do đó người sử dụng không cần đăng nhập lại khi họ truy cập vào những phần khác.

  • New Visitor

Google Analytics ghi nhận một khách truy cập được xem là mới trên trang web của bạn khi được truy cập lần đầu tiên thông qua một trình duyệt web. Điều này được thực hiện bằng cách thiết lập một cookie trên trình duyệt web của khách viếng thăm. Do đó, những khách truy cập mới sẽ không được nhận diện bởi thông tin cá nhân mà họ cung cấp trên trang của bạn, mà là thông qua nhận diện duy nhất trên trình duyệt web mà họ sử dụng.

  • Returning Visitor (Khách truy cập quay trở lại)

Google Analytics khi nhận một khách truy cập quay trở lại khi trang web của bạn nằm trong cookie của khách truy cập và họ dùng trình duyệt web đó vào trang web của bạn. Ví dụ, khi bạn truy cập vào trang web www.nguyenmarketing.com thì trên trình duyện web của bạn đã lưu sẵn một cookie. Lần sau các bạn dùng chính trình duyệt đó để vào lại trang web thì Google Analytics tính là khách truy cập trở lại vì trong cookie của bạn có chứa thông tin của trang web.

  • Cost-per-Click (CPC)

Đây là một mô hình quảng cáo, khi mà bên quảng cáo trả một số tiền cụ thể mỗi khi quảng cáo của họ được nhấn vào, bất kể số lần xuất hiện của quảng cáo. Đôi khi, nó còn được xem là PPC (pay-per-click).

  • A/B Testing

A/B Testing giúp bạn kiểm tra hiệu quả của việc sử dụng nhiều phiên bản khác nhau của cùng một mẫu quảng cáo, hoặc những nội dung khác trong cùng một trang web.

  • Revenue (Doanh thu)

Trong phiên bản Google Analytics hỗ trợ báo cáo e-commerce, thuật ngữ Revenue được sử dụng khi có bất cứ thanh toán nào được thực hiện bằng tiền tệ tại khu vực của bạn, vì Google Analytics hỗ trợ nhiều loại tiền tệ khác nhau ngoài US dollar. Thanh Revenue xuất hiện trong một vài báo cáo như là một lựa chọn trong điều kiện thích hợp.

  • Return On Investment (ROI – Lợi tức đầu tư)

Đây là tỷ lệ lợi nhuận ròng so với chi phí của bạn. Một cách để xác định ROI là:

(Doanh Thu – Giá Vốn Hàng Bán) / Giá Vốn Hàng Bán

Ví dụ, nếu một đầu tư khoảng $150 được sử dụng cho quảng cáo, và kết quả thu được $500 trong bán hàng, ROI sẽ là:

($500 – $150) / $150 = 2.33 hoặc 233%

Bây giờ sẽ đến phần các bạn thắc mắc nhiều nhất

Hướng dẫn tạo tài khoản Google Analytics

Để có thể tạo được tài khoản cho Google Analytics mình cần phải có một tài khoản Gmail, thì để tạo được tài khoản Gmail thì mình vào trang web https://mail.google.com để đăng ký

Vào phần chính đăng ký Google Analytics

Bước 1: Truy cập địa chỉ https://www.google.com/analytics/

Click “đăng nhập” để đăng nhập vào tài khoản của mình

Click đăng nhập Google Analytics

Bước 2: Tiếp theo click “đăng ký”

Click đăng ký

Khi các bạn vào thì hình ở mục phía dưới chính là giao diện đầu tiên mà các bạn cần phải thiết lập một cái tài khoản đầu tiên của mình để có thể theo dõi trang web mà các bạn mong muốn, thì mình sẽ có 2 lựa chọn:

  1. Là mình sẽ theo dõi website.
  2. Là theo dõi cái ứng dụng điện thoại di động(Mobile app)

Trong khuôn khổ của bài viết này thì chúng ta chỉ chú ý vào phần của website, cho đến thời điểm này thì chúng ta đã hoàn tất quá trình đăng ký tài khoản Google Analytics, phần tiếp theo chúng ta sẽ thực hiện cài đặt mã theo dõi vào trong trang web

Cài đặt mã theo dõi Google Analytics vào trang web

Để tạo được 1 mã theo dõi dành cho trang web của mình thì chúng ta cần phải điền những thông số cần thiết.

Để có được mã theo dõi thì chúng ta cần điền những thông số mà google bắt buộc

Điền thông tin vào ô

Số 1: Các bạn điền tên dự án nào đó(tùy ý).

Số 2: Các bạn điền tên website nào đó(tùy ý), đặt tên cho dễ nhớ để phân biệt các dự án khác nhau

Số 3: Điền địa chỉ của trang web vào. Ví dụ: https://nguyenmarketing.com

Số 4: Chọn thể loại sát với nội dung của trang web.

Tiếp tục

Click chọn quốc gia

Số 5: Chọn quốc gia và toàn bộ phần dưới cùng giữ nguyên không thay đổi gì nhé.

Tiếp theo click vào “Nhận ID theo dõi” và sau đó click “Tôi chấp nhận” để lấy được mã của google

Đến bước cài mã Google Analytics vào website WordPress

Tùy vào nền tảng trang web các bạn thiết kế chúng ta có nhiều cách để đưa mã này vào trang web của bạn, ở đây mình sẽ hướng dẫn cho các bạn xài nền tảng wordpress, đây chính là nền tảng mà đa số những người thiết kế web hiện nay đang sử dụng

Bước 1: Đăng nhập vào phần admin của trang web mà bạn đang quản lý

Ở đây mình sử dụng giao diện tiếng việt cho các bạn dễ sử dụng, nếu các bạn dùng tiếng anh thì cũng tương tự thôi.

Bước 2: Chọn “Gói mở rộng” rồi click vào “Cài mới

Chọn gói mở rộng chọn cài mới

Bước 3: Tìm kiếm plugin “Insert Headers and Footers” và nhấn “cài đặt” sau đó nhấn “kích hoạt”

Nhấn cài đặt sau đó nhấn kích hoạt

Bước 4: Chọn “Thiết lập” tiếp theo chọn “Insert Headers and Footers

Chọn thiết lập rồi chọn Insert Headers and Footers

Bước 5: Dán mã theo dõi vào ô “Scripts in Header” rồi nhấn “Save

Hoàn tất cài đặt mã theo dõi Google Analytics vào trang web wordpress

Sau khi hoàn tất các bước trên thì trang web của mình có thể được theo dõi thông qua Google Analytics. Quá trình xác nhận mã của google kéo dài khoảng từ 1 – 2 ngày cho nên các bạn cần phải đợi google xác nhận để có thể chính thức thu được những dữ liệu từ trang web của mình

Tuy nhiên, có 1 cách để các bạn có thể kiểm tra là mình đã cài đặt thành công mã theo dõi Google Analytics vào trang web mình hay chưa.

Chọn thời gian thực rồi chọn tổng quan

Sau đó các bạn mở 1 tab mới vào trang web của mình, các bạn thấy nếu chỗ “Ngay bây giờ” hiện số 1 thì có nghĩa mình đã cài đặt thành công mã theo dõi Google Analytics vào trang web

Trong phần tiếp theo mình sẽ hướng dẫn cho các bạn đọc được những thông số căn bản trong Google Analytics

Tìm hiểu tổng quan về đối tượng(Account Overview)

Sau khi các bạn đăng nhập thành công vào Google Analytics sau đó các bạn chọn “Đối tượng” sau đó chọn “Tổng quan

Ở tùy chọn này sẽ có chứa 1 số thông tin chính như: Người dùng, người dùng mới, số phiên, số phiên trên mỗi người dùng, số lần xem trang, số trang/phiên, thời gian trung bình của phiên, tỷ lệ thoát và 1 số thông tin khác mà các bạn có thể theo dõi như là: Ngôn ngữ, quốc gia, thành phố hoặc là những trình duyệt mà người truy cập web sử dụng…

Ở phía trên góc phải đó chính là thời gian mà Google Analytics hiện báo cáo cho mình, chúng ta có thể thay đổi phần này, các bạn có thể chọn theo: hôm nay, hôm qua, tuần trước, tháng trước, 7 ngày qua, 30 ngày qua.

Giao diện đối tượng tổng quan

Dựa vào những thông tin trên mình có thể tối ưu hóa lại trang web của mình sao cho phù hợp với lại những khách truy cập. Ngoài những thông tin đó ra, mình có thể biết được về thông tin của khách hàng như là tiểu sử của họ, các bạn có thể biết được khách hàng của mình có sở thích như thế nào

Các bạn có thể biết “sở thích” của khách hàng, tùy vào những sở thích nếu các bạn có mạng xã hội như: facebook, twitter, google plus thì các bạn có thể tùy chỉnh lại nội dung bài viết của mình làm sao cho phù hợp với sở thích của khách truy cập,các bạn có thể thu hút được nhiều khách hàng tìm năng hơn

Biểu đồ của người dùng

Nếu một người truy cập không hoạt động trong khoảng 30 phút và tắt trình duyệt web đi thì google analytics sẽ tính bằng một sessions(phiên làm việc)

Ở phần biểu đồ này các bạn có thể theo dõi theo giờ, ngày hoặc là tuần và tháng, theo mình để tiện theo dõi mình sẽ để theo ngày

Biểu đồ người dùng(Sessions)

Biểu đồ hình tròn

Có 2 phần là: New VisitorReturning Visitor, biểu đồ này nó sẽ cho biết trang web mình có được nhiều người quay lại hay không, thì trong trường hợp này có khoảng 92,8% những người đã từng vào trang web(đã vào ít nhất 1 lần)

Thông số chính

Thông số chính

  • Người dùng
  • Người dùng mới
  • Số phiên
  • Số phiên trên mỗi người dùng
  • Số lần xem trang
  • Số trang/phiên
  • Thời gian trung bình của phiên
  • Tỷ lệ thoát

Người dùng(Users) được tính theo số người truy cập cả cũ lẫn mới. Users được tính bằng cookie mà google gán cho trình duyệt web, khi người dùng vào trang web cụ thể sau đó vào trang web đó 1 lần nữa thì trang web đó sẽ nhớ cookie của bạn thì được tính là một khách truy cập lại(Returning Users), nếu trình duyệt web chưa hệ truy cập vào trang web đó thì khi lần đầu tiên các bạn truy cập vào thì nó sẽ gắn cho bạn một cookie. Ở hình trên thì có 1.975 khách truy cập cũ lẫn mới.

Người dùng mới đơn giản được hiểu là số người vào trang lần đầu tiên, như ở trường hợp này có 1.913 người dùng mới.

Khi người dùng truy cập vào trang web, thì họ có thể vào nhiều trang khác nhau trong cùng 1 trang web và 1 Sessions kết thúc khi mà người truy cập thoát khỏi trình duyệt web hoặc họ không có hoạt động gì trong vòng 30 phút, đối với website này trong vòng 1tuần có 1.975 sessions.

Đây là chỉ số tính trung bình một người đã sử dụng trang web thì truy cập bao nhiêu phiên

Hay là Page View được tính bằng tổng cộng số trang mà người truy cập xem. Trong cùng một sessions, ví dụ nếu mà người dùng xem 1 trang cụ thể sau đó sang một trang khác và sau đó quay lại trang cũ để xem thì sẽ được tính bằng 2 Page view

Số liệu trung bình trrong 1 sessions thì người dùng xem bao nhiêu trang, ở bài viết này là 1,10 trang

Đây là thời gian trung bình người dùng bỏ ra trên trang web của mình

Còn gọi là bounce rate đây chính là tỷ lệ khi khách truy cập vào trang web mà họ không truy cập vào những trang khác, có thể họ cảm thấy hài lòng đối với thông tin mà họ tìm kiếm hoặc họ cảm thấy trang web này không có điều mà họ muốn nến họ thoát ra ngoài ngay, nếu số liệu này càng cao thì các bạn cần phải xem lại trang web của mình, phải tìm hiểu tại sao mà người ta thoát ra ngay khi vào trang mà mình thiết kế

Những số liệu còn lại ở giao diện này mình sẽ giải thích sau, phần tiếp theo mình sẽ đề cập về các tab căn bản của Google Analytics

Những tab căn bản trong Google Analytics

Báo cáo tùy chỉnh

Tiếp theo, mình sẽ hướng dẫn cho các bạn tạo một báo cáo tùy chỉnh. Trong phần này chúng ta có thể tạo ra một báo cáo tùy theo mong muốn, tùy theo nhu cầu của các bạn để tạo được báo cáo chúng ta nhấn vào “Báo cáo tùy chỉnh mới”

Báo cáo tùy chỉnh mới

Ví dụ như chúng ta muốn xem những bài viết nào được truy cập xem nhiều nhất chúng ta sẽ làm như sau:

Tạo báo cáo tùy chỉnh

Đặt tên cho bảng báo cáo

  • Chọn các chỉ số đo lường tùy nhu cầu ở “Nhóm số liệu“.
  • Tùy chọn theo ý muốn ở “Chi tiết thứ nguyên
  • Sau khi hoàn tất chúng ta chọn “Lưu

Sau khi lưu lại chúng ta sẽ có kết quả như hình dưới:

Kết quả

Đây là ví dụ cách thực hiện tạo một báo cáo tùy chỉnh. Tùy theo nhu cầu, các bạn có thể tạo ra những báo cáo khác nhau

Quản trị

Trong phần quản trị chúng ta thấy cấu trúc của google analytics được chia thành 3 phần:

Cấu trúc chia làm 3 phần

  • Tài khoản
  • Thuộc tính
  • Chế độ xem

 

  • Mỗi một email đăng ký các bạn có thể tạo được nhiều tài khoản khác nhau. Trong mỗi tài khoản các bạn quản lý được nhiều thuộc tính(property) khác nhau.
  • Để thêm được tài khoản các bạn nhấn vào “Tạo tài khoản

 

  • Ví dụ các bạn có 1 project ở mỗi thuộc tính(property) là 1 trang web khác nhau nằm trong project đó.
  • Để tạo được 1 thuộc tính thì các bạn nhấn vào”Tạo thuộc tính

 

  • Đây chính là phần quan trọng nhất, có thể tạo được nhiều bản view khác nhau tùy theo nhu cầu của chúng ta, nhưng mình khuyên các bạn nên để mặc định là “Tất cả dữ liệu trang web.
  • Sau đó mình copy thành những bản view khác nhau, bởi vì trong phần tất cả dữ liêu trang web thì nó chứa tất cả những dữ liệu gốc được thu thập từ trang web, nếu các bạn thay đổi trong phần view này thì nó sẽ ảnh hướng đến toàn bộ hệ thống, cho nên tốt nhất các bạn nên tạo một bản view khác để test thử.
  • Để làm được như vậy các bạn nhấn vào “Cài đăt chế độ xem” sau đó nhấn vào “Sao chép chế độ xem” tiếp theo đặt tên cho nó và cuối cùng nhấn “Sao chép chế độ xem
  • Quản lý người dùng” các bạn có thể tạo ra nhiều người dùng khác nhaucó những quyền khác nhau để theo dõi google analytics
  • Mục tiêu” đây là phần khá quan trọng trong google analytics, giúp ghi nhận lại hành động của người truy cập thực hiện trên trang web của bạn. Trong 1 tài khoản google analytics bình thường thì hiện tại tạo được khoảng 20 mục tiêu
  • Nhóm nội dung” có chức năng là tạo một nhóm những bài viết hoặc những sản phẩm có cùng chức năng hoặc là nội dung với nhau, sau đó chúng ta có thể theo dõi trong google analytics, việc lựa chọn nhóm này tùy thuộc vào nhu cầu của các bạn
  • Tiếp theo là phần “Bộ lọc” chức năng của nó là lọc địa chỉ IP nội bộ
  • Tiếp theo là “Cài đăt kênh“: các bạn có thể tạo ra 1 kênh riêng biệt để theo dõi
  • Cài đặt thương mại điện tử” bạn nào cần thiết lập kênh bán hàng online các bạn có thể bật chức năng này lên
  • Phân đoạn” để tạo được phân đoạn khách hàng mới các bạn nhấn vào “Phân đoạn mới“, có thể tạo ra nhiều phân đoạn khách hàng riêng của mình tùy thuộc vào nhu cầu
  • Chú thích” dùng để ghi chú lại những thời điểm quan trọng xảy ra trong trang web của bạn

Cho đến thời điểm hiện tại thì chúng ta đã hoàn tất những phần quan trọng nằm trong “Chế độ xem“, phần tiếp theo ta sẽ tìm hiểu về “chuyển đổi

Chuyển đổi trong Google Analytics

Phần này rất thú vị, nó sẽ cho biết khách truy cập của bạn họ đến từ nguồn nào: organic search, social, direct,referral, email

Nó sẽ cho biết những kênh chính khách truy cập đến với trang web, cùng với những thông số khác như phiên làm việc, phiên làm việc mới, khách truy cập mới ,có thể biết chi tiết hơn khách truy cập đến từ nguồn nào nhiều nhất, cũng có thể biết được thông tin khách hàng của bạn đến một cách gián tiếp như thế nào

Chuyển đổi trong Google Analytics

Nếu các bạn có một chiến dịch quảng cáo trên mạng xã hội hoặc thông qua email mà các bạn cấu hình google analytics để theo dõi, sẽ biết được kết quả gửi email của mình có hiệu quả hay không, công cụ cũng có thể liệt kệ các từ khóa mà bạn sử dụng trong google adwords, có thể biết được những keyword mà khách hàng gõ vào google để tìm kiếm ra trang web của bạn

Có thể tính toán được chi phí bỏ ra quảng cáo là bao nhiêu và doanh thu mình thu được, phân tích được khách hàng đến với mình nhiều nhất thông qua mạng xã hội nào, có thể biết được khách truy cập chia sẻ thông tin của mình trên mạng xã hội khi nào và ở đâu

Google analytics cho biết những trang nào người dùng truy cập thông qua mạng xã hội, nếu chúng ta có thực hiện một chiến dịch nào đó như là tạo muc tiêu hoặc mở thương mại điện tử ở trên trang web nó sẽ giúp cho mình đo lường được giá trị của mạng xã hội, giúp chúng ta xem được sự đóng góp của mạng xã hội như thế nào so với doanh thu hoặc là mục tiêu của mình đề ra

Nếu các bạn có cài đặt pluin chia sẻ mạng xã hội thì google analytics sẽ cho biết người dùng chia sẻ thông qua plugin nào nhiều nhất, có thể biết được hành vi của khách truy cập trên trang web của mình, nó sẽ cho biết những thiếu xót để tối ưu thêm trên trang web của mình tốt hơn

Hành vi trong Google Analytics

Đối với phần hành vi thì sẽ cho biết được cách khách truy cập họ cư xử, hành động như thế nào trên trang web của các bạn, người dùng xem bao nhiêu lần trên trang web của bạn, bao nhiêu lần là trang xem duy nhất, thời gian trung bình người dùng bỏ ra bao lâu, tỉ lệ thoát là bao nhiêu phần trăm.

Hành vi trong google analytics

Nếu các bạn có nhóm sản phẩm nằm trong thư mục sản phẩm, các bạn có thể biết được những thành phần phía trong hoạt động như thế nào có hiệu quả hay không

Có thể cho biết được thời gian load trung bình của một trang web, sẽ biết được một cách sâu hơn ở mức độ từng trang trên trang web của bạn, nếu trang nào có mức độ load cao quá thì các bạn có thể xem lại, ví dụ trang có nhiều hình ảnh quá tốn thời gian load thì các bạn có thể tối ưu hóa trang của mình

Google sẽ kiểm tra trang web của bạn bằng PageSpeed Insights và đưa ra những đề nghị mà các bạn có thể chỉnh sửa để làm tăng tốc độ load của trang web

Lời kết

Vậy là chúng ta đã đi qua từng phần của google analytics, hy vọng các bạn có thể tự mình tìm ra được câu trả lời cho những câu hỏi liên quan đến việc phân tích trang web của mình.

Nguồn : nguyenmarketing.com

 

LEAVE A REPLY